Đại lượng vô hướng: chỉ có độ lớn — khoảng cách, tốc độ, khối lượng, năng lượng. Đại lượng hữu hướng: độ lớn và hướng — độ dịch chuyển, vận tốc, lực, trọng lượng, động lượng. Một vectơ được biểu diễn bằng mũi tên: chiều dài = độ lớn, hướng = hướng.
Một lực là đẩy hoặc kéo do tương tác với một vật khác:
- Lực tiếp xúc (chạm): ma sát, sức cản không khí, lực căng, lực tiếp xúc pháp tuyến;
- Lực không tiếp xúc (cách nhau): trọng lực, tĩnh điện, từ.
Trọng lực: trọng lượng là lực tác dụng lên vật do trọng lực; nó tác dụng tại tâm khối lượng và đo bằng cân lò xo hiệu chuẩn (newtonmeter):
$$W = mg$$
- $W$ trọng lượng tính bằng N; $m$ khối lượng tính bằng kg; $g$ cường độ trường hấp dẫn tính bằng N/kg (đã cho, thường là 9.8 gần Trái Đất).
- Trọng lượng và khối lượng tỷ lệ thuận trực tiếp ($W \propto m$).
Lực hợp: lực đơn thay thế nhiều lực tạo ra cùng hiệu quả. Cùng trục: cộng các lực cùng chiều, trừ các lực ngược chiều. (Nâng cao) Sử dụng sơ đồ lực riêng lẻ (chỉ các lực tác dụng lên vật đã chọn), phân giải lực thành hai thành phần vuông góc, và tìm lực hợp bằng vẽ tỷ lệ.
Ví dụ hướng dẫn. Một người nặng 65 kg đứng trên Sao Hỏa nơi gia tốc trọng trường là $g = 3.7$ N/kg.
$$W = mg = 65 \times 3.7 = 240\ \text{N (2 s.f.)}$$
*Sơ đồ tỷ lệ HT với độ lớn, hướng và tỷ lệ rõ ràng.
Vẽ sơ đồ tỷ lệ (HT; giáo viên viết). Sử dụng 1 cm cho 10 N. Vẽ 4.0 cm về phía đông, sau đó 3.0 cm về phía bắc. Lực hợp tác nối đuôi đầu tiên với đỉnh cuối cùng: 5.0 cm biểu diễn 50 N, khoảng 37° hướng bắc của đông. Lực cân bằng có độ lớn bằng nhau nhưng ngược chiều.
Exam demand. AQA June 2025 8463/2H Q05.5 uses 240 N upwards and 200 N left. A scale triangle or parallelogram gives about 310 N, 40° left of vertical (official ranges 300–320 N and 38–42°). The diagram, arrow directions and scale are part of the method.