Polyme hóa và cơ chế cộng
Đã giới thiệu| English | Ý nghĩa |
|---|---|
| polymer/ˈpɒlɪmə/ | polymer: polymer |
| carbocation/ˌkɑːbəˈkeɪʃn/ | carbocation: carbocation |
| Markovnikov's rule/ˈmɑːkəvnɪkɒvz ruːl/ | Markovnikov's rule: quy tắc Markovnikov |
| addition polymerisation/əˈdɪʃn ˌpɒlɪməraɪˈzeɪʃn/ | addition polymerisation: phản ứng trùng hợp cộng |
| inductive effect/ɪnˈdʌktɪv ɪˈfekt/ | inductive effect: hiệu ứng cảm ứng |
Đơn vị nhỏ, chuỗi khổng lồ
- Nhiều alken có thể liên kết vào nhau thành một polymer dài.
- Cơ chế thêm diễn ra qua một carbocation.
- Độ bền của nó giải thích quy tắc Markovnikov.
Nhiều phân tử ethene nối vào nhau tạo thành polyme poly(______).
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Cộng polyme hóa của alken.
Polyme hóa cộng
- Trong polyme hóa cộng, nhiều phân tử alken mở liên kết đôi và liên kết vào nhau thành một chuỗi dài — với không sản phẩm nào khác.
- Ethene → poly(ethene); sản phẩm chuỗi dài là một polymer.

Nhiều phân tử ethene liên kết vào poly(ethene)
Cộng polyme hóa
Nhiều monomer alken mở liên kết đôi của chúng và nối thành một chuỗi dài.
Trong cộng polyme hóa:
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Alken mở liên kết đôi và nối vào nhau tạo thành polyme như poly(ethene); không có sản phẩm nào khác được hình thành.
Nối mỗi ý tưởng về cộng.
Difficulty 2/5 · 140 coins + a small bonus on first completion today
Mỗi mục nối thuật ngữ với ý nghĩa đúng của nó.
Cơ chế thêm điện tử
- C=C giàu electron thu hút electrophile (ví dụ: $\text{Br}^{\delta+}$).
- Một trung gian mang điện tích dương, carbocation, hình thành.
- Phần âm (ví dụ: $\text{Br}^-$) sau đó tấn công carbocation.

Thêm điện tử của brom vào ethene thông qua carbocation
Trong phản ứng cộng điện tử, trung gian mang điện tích dương được hình thành gọi là:
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
C=C tấn công electrophile, tạo thành carbocation mang điện tích dương, sau đó ion âm tấn công vào đó.
Độ bền carbocation và Markovnikov
- Nhóm alkyl đẩy electron về phía carbon mang điện tích dương — hiệu ứng cảm ứng.
- Vì vậy third > secondary > primary về độ bền.
- Khi HBr cộng vào propene, carbocation bền hơn được hình thành — vì vậy H gắn vào carbon đã có nhiều nguyên tử H hơn. Đây là quy tắc Markovnikov.

Nhóm alkyl ổn định carbon mang điện tích dương, vì vậy third > secondary > primary — cơ sở của quy tắc Markovnikov
Độ bền của carbocation tăng theo thứ tự:
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Nhiều nhóm alkyl đẩy electron về phía carbon mang điện tích dương (hiệu ứng cảm ứng), do đó loại thứ ba bền nhất.
Quy tắc Markovnikov dự đoán rằng khi HBr cộng vào propene:
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Carbocation bền hơn được hình thành, do đó sản phẩm chính tuân theo quy tắc Markovnikov.
Bạn đã nắm vững
- polyme hóa cộng: nhiều alken liên kết vào nhau thành một polymer dài (không sản phẩm nào khác), ví dụ: poly(ethene)
- thêm điện tử: C=C tấn công electrophile → carbocation → ion âm tấn công
- độ bền carbocation third > secondary > primary (hiệu ứng cảm ứng) → quy tắc Markovnikov