Phương trình bán phần và điện tích
Đã giới thiệu| English | Ý nghĩa |
|---|---|
| half-equations/hɑːf ɪˈkweɪʒnz/ | phản ứng bán phần |
| reduction/rɪˈdʌkʃn/ | khử |
| oxidation/ˌɒksɪˈdeɪʃn/ | oxid hóa |
Electron tại các điện cực
- Tại mỗi điện cực, ion nhận hoặc mất electron. Chúng ta theo dõi điều này qua phương trình bán phần.
- Chúng cho biết chính xác điều gì xảy ra với các electron.
Trong quy tắc OIL RIG, oxi hóa là:
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Oxi hóa Là Mất electrons.
OIL RIG
- Một mẹo ghi nhớ tiện lợi: OIL RIG.
- Oxidation Is Loss (mất electron); Reduction Is Gain (nhận electron).

Trong điện phân, ion dương bị khử tại cathode và ion âm bị oxi hóa tại anode
Tại catot, ion dương:
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Khử Là Nhận — tại catot.
Khử là quá trình nhận thêm electron.
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Khử là Nhận (RIG).
Ở catot, ion dương ______ electron.
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Catot = khử = nhận electron.
Tại cathode (phản ứng khử)
- Ion dương nhận electron tại cathode.
- Ví dụ: Na⁺ + e⁻ → Na (ion natri nhận một electron để trở thành kim loại natri).
Phương trình bán phần 2Cl⁻ → Cl₂ + 2e⁻ cho thấy:
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Ion clorua mất electron — quá trình oxi hóa xảy ra ở anode.
Tại anode (phản ứng oxy hóa)
- Ion âm mất electrons tại anode.
- Ví dụ: 2Cl⁻ → Cl₂ + 2e⁻ (ion clorua mất electron để tạo thành khí clo).
Ví dụ đã giải. Điện phân natri clorua nóng chảy: tại catod Na⁺ + e⁻ → Na (khử); tại anode 2Cl⁻ → Cl₂ + 2e⁻ (oxy hóa). Natri tạo thành ở một điện cực, clo ở điện cực kia.
Khử và oxi hóa tại các điện cực
Cation đạt đến catot và NHẬN electrons (khử); anion đạt đến anot và MẤT electrons (oxi hóa). Bước vào giai đoạn giải phóng để xem các phương trình bán phần.
Bạn đã nắm vững
- Phương trình bán phản ứng thể hiện số electron nhận hoặc mất tại mỗi điện cực
- OIL RIG: Oxy hóa là Mất, Khử là Nhận (của electrons)
- catod = khử (nhận e⁻); anode = oxy hóa (mất e⁻)