Công nghệ di truyền trong y học
Đã giới thiệu| English | Ý nghĩa |
|---|---|
| recombinant/ˌriːˈkɒmbɪnənt/ | tái tổ hợp |
| insulin/ˈɪnsjuːlɪn/ | Insulin |
| genetic screening/dʒɪˈnetɪk ˈskriːnɪŋ/ | sàng lọc di truyền |
| cystic fibrosis/ˈsɪstɪk fɪˈbrəʊsɪs/ | bệnh xơ nang |
| gene therapy/dʒiːn ˈθerəpi/ | liệu pháp gen |
Chuyển đổi ngành y tế
- Công nghệ di truyền đã thay đổi ngành y tế.
- Nó sản xuất protein người, kiểm tra các alen bệnh, và thậm chí điều trị các bệnh di truyền.
- Nhưng nó cũng đặt ra những câu hỏi khó khăn.
Vi khuẩn biến đổi gen có thể được dùng để sản xuất insulin người.
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Gen insulin người được chèn vào vi khuẩn, sau đó chúng sản xuất ra insulin người chính xác.
Protein recombinant người
- Một gen người được đưa vào vi khuẩn hoặc các loại tế bào khác, sau đó chúng tạo ra protein recombinant người — một bản sao hoàn chỉnh.
- Điều này an toàn hơn, không bao giờ thiếu hụt, và tránh việc sử dụng protein động vật hoặc từ người hiến tặng.
- Ví dụ: insulin (tiểu đường), yếu tố VIII (huyết huyết), adenosine deaminase (hệ miễn dịch bất thường).

Gen insulin người được chèn vào plasmid và đưa vào vi khuẩn, sau đó vi khuẩn sản xuất insulin người

Enzyme giới hạn cắt đầu dính; ligase nối chúng lại
Sản xuất insulin người bằng vi khuẩn biến đổi gen
Tách từng bước. Gen insulin người đưa vào vi khuẩn, sau đó chúng sản xuất ra insulin người chính xác trong các bình lên men.
Một lợi ích của việc sản xuất insulin dưới dạng protein người tái tổ hợp là nó:
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Insulin tái tổ hợp giống hệt insulin người, có sẵn với số lượng lớn, và tránh được nguồn gốc từ động vật/người hiến tặng.
Insulin người do vi khuẩn biến đổi gen sản xuất được gọi là insulin ______.
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Tái tổ hợp = gen người đã được kết hợp vào DNA của vi khuẩn.
Sàng lọc di truyền
- Sàng lọc di truyền kiểm tra DNA của một người đối với các alen bệnh trước khi triệu chứng xuất hiện.
- Ví dụ: BRCA1/BRCA2 (nguy cơ ung thư vú), bệnh Huntington, sợi nang.
- Kết quả giúp mọi người đưa ra các quyết định có hiểu biết về điều trị và gia đình.
Sàng lọc di truyền kiểm tra DNA của một người để tìm:
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Sàng lọc kiểm tra các allele bệnh (ví dụ: BRCA, Huntington, xơ nang) trước khi bất kỳ triệu chứng nào xuất hiện.
Khớp mỗi ứng dụng y học của công nghệ di truyền với chức năng của nó.
Difficulty 2/5 · 140 coins + a small bonus on first completion today
Công nghệ di truyền cho phép chúng ta sản xuất protein người chính xác, kiểm tra allele bệnh, thay thế gen lỗi và cá nhân hóa thuốc.
Liệu pháp gen
- Liệu pháp gen điều trị bệnh di truyền bằng cách đưa một bản sao hoạt động của gen vào tế bào bệnh nhân.
- Nó đã được sử dụng cho SCID (hệ miễn dịch suy yếu) và một số bệnh mắt di truyền.
Liệu pháp gen điều trị bệnh di truyền bằng cách:
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Liệu pháp gen cung cấp một gen hoạt động (ví dụ: đối với SCID), sửa chữa gen bị lỗi.
Những câu hỏi đạo đức
- Ai nên xem kết quả di truyền của bạn?
- Các công ty bảo hiểm hoặc nhà tuyển dụng có thể lg misuse (lạm dụng) chúng không?
- Những thay đổi có an toàn và vĩnh viễn — và ai là người quyết định?
Điều gì là mối lo ngại đạo đức được nêu ra bởi sàng lọc di truyền?
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Các mối lo ngại bao gồm ai có quyền xem kết quả và liệu chúng có bị lạm dụng hay không, cùng với vấn đề an toàn và sự đồng ý.
Bạn đã nắm vững
- protein recombinant (ví dụ: insulin): an toàn hơn, không bao giờ thiếu, không nguồn gốc động vật/người hiến
- sàng lọc di truyền kiểm tra DNA tìm alen bệnh trước khi có triệu chứng (BRCA, Huntington, sợi nang)
- liệu pháp gen bổ sung gen hoạt động vào tế bào (ví dụ: SCID)
- những vấn đề này đặt ra những câu hỏi đạo đức: quyền riêng tư, lạm dụng, an toàn, và ai là người quyết định