Hô hấp (thở) và trao đổi khí
Đã giới thiệu| English | Ý nghĩa |
|---|---|
| ventilation/ˌventɪˈleɪʃn/ | ventilation: thông khí |
| diaphragm/ˈdaɪəfræm/ | diaphragm: cơ hoành |
| inhaled/ɪnˈheɪld/ | inhaled: khí hít vào |
| exhaled/eksˈheɪld/ | exhaled: khí thở ra |
Hít vào và thở ra
- Để duy trì độ dốc nồng độ cao tại phế nang, không khí tươi phải được bơm vào và không khí cũ bị đẩy ra.
- Đây là thông khí (hô hấp), được cung cấp năng lượng bởi cơ bắp.
Khi bạn hít vào, phân隔膜:
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Phân隔膜 dẹt xuống để tăng thể tích lồng ngực.
Không khí tràn vào phổi khi áp suất bên trong lồng ngực:
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Áp suất nội bộ thấp hút không khí vào.
Trong lúc hít vào, cơ xương sườn nâng xương sườn lên và ra ngoài.
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Điều này làm mở rộng lồng ngực, giảm áp suất.
Sự di chuyển của không khí vào và ra khỏi phổi được gọi là ______ (hô hấp/thở).
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Thông khí giúp duy trì độ dốc gradient trao đổi khí.
Hít vào (hất khí)
- Cơ hoành dẹt xuống và cơ xương sườn nâng xương sườn lên và ra ngoài.
- Điều này tăng thể tích lồng ngực, làm giảm áp suất, nên không khí涌入 vào.

Phổi là cơ quan trao đổi khí của cơ thể
Thở vào và thở ra
Hô hấp thay đổi thể tích lồng ngực, làm thay đổi áp suất và khiến không khí lưu thông vào hoặc ra.
So với không khí hít vào, không khí thở ra có:
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Oxy được tiêu thụ và carbon dioxide được bổ sung.
Thở ra (xuất khí)
- Cơ hoành thư giãn (cong lên hình vòm) và xương sườn hạ xuống.
- Thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, và không khí bị đẩy ra ngoài.

Không khí đi từ khí quản qua phế quản và phế quản nhỏ đến phế nang
Cơ chế hô hấp (thở)
Quan sát một nhịp thở — phân隔膜 dẹt xuống và xương sườn nâng lên, lồng ngực mở rộng, áp suất giảm, không khí流 vào. Giãn ra thì không khí bị đẩy ngược ra ngoài.
Không khí hít vào so với không khí thở ra
- Không khí hít vào có nhiều oxy hơn và ít carbon dioxide hơn.
- Không khí thở ra có ít oxy hơn, nhiều carbon dioxide hơn, và nhiều hơi nước hơn.
Ví dụ minh họa. Khi bạn hít vào, cơ hoành co lại và dẹt xuống, lồng ngực mở rộng, áp suất bên trong giảm thấp hơn áp suất bên ngoài, và không khí chảy vào — giống hệt như việc kéo piston xi-lanh draws air in.

Hít vào làm lồng ngực to ra; thở ra làm lồng ngực nhỏ lại
Bạn đã nắm vững
- hít vào: cơ hoành dẹt, xương sườn nổi lên → thể tích lồng ngực tăng, áp suất giảm → không khí vào
- thở ra: cơ hoành thư giãn, xương sườn hạ xuống → thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng → không khí ra
- không khí thở ra có ít oxy và nhiều carbon dioxide hơn không khí hít vào