Mật độ và Sử dụng đất
Đã giới thiệu| English | Ý nghĩa |
|---|---|
| zoning/ˈzəʊnɪŋ/ | phân khu quy hoạch |
| gentrification/ˌdʒentrɪfɪˈkeɪʃn/ | sự tinh tế hóa (gentrification) |
| urban renewal/ˈɜːbən rɪˈnjuːəl/ | cải tạo đô thị |
Mật độ giảm dần ra ngoài
- Bên trong thành phố, mật độ cao nhất gần CBD và giảm dần về phía rìa.
- Các tòa nhà cao tầng và giá đất cao tập trung ở trung tâm.
- Đây là đường cong bid-rent (giá thuê cạnh tranh) áp dụng bên trong thành phố.
Trong thành phố, mật độ và giá trị đất thường cao nhất...
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Thuế thuê định hướng khiến trung tâm (CBD) trở nên dày đặc và đắt đỏ nhất.
Quy hoạch phân khu quản lý đất đai
- Luật phân khu tách biệt các loại hình sử dụng đất (dân cư, thương mại, công nghiệp).
- Phân khu định hình nơi người dân sống, làm việc và mua sắm.
- Phát triển đa năng ngược lại lại kết hợp nhà ở, cửa hàng và văn phòng lại với nhau.
Ý tưởng về phân vùng?
Nối mỗi ví dụ với khái niệm sử dụng đất mà nó thể hiện.
Gentrification có thể đẩy những cư dân lâu năm nghèo hơn ra đi khi tiền thuê tăng.
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Cải tạo làm tăng giá, đẩy những cư dân thu nhập thấp ra đi.
Các luật phân chia đất dân cư, thương mại và công nghiệp được gọi là ____.
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Luật phân vùng tổ chức thành phố thành các khu vực sử dụng đất.
Nối mỗi thuật ngữ với ý nghĩa của nó.
Difficulty 2/5 · 140 coins + a small bonus on first completion today
Phân vùng = tách biệt; sử dụng đa dạng = kết hợp; gentrification = nâng cấp + di dời.
Biến đổi và tái phát triển đô thị
- Tái tạo đô thị xây dựng lại các khu vực xuống cấp.
- Nó có thể dẫn đến ** gentrification** (sự nâng cấp cao cấp): những người giàu hơn di chuyển vào và giá cả tăng lên.
- Những cư dân nghèo hơn, đã sống lâu năm có thể bị đẩy ra khỏi khu vực do đó.
Chọn tất cả các tác động có thể xảy ra của cải tạo đô thị.
Difficulty 2/5 · 140 coins + a small bonus on first completion today
Cải tạo tái xây dựng, tăng giá và có thể đẩy cư dân ra đi; nó không tạo ra đất nông nghiệp.
Gentrification có hai mặt. Nó có thể revitalise (phục hồi) một khu lân cận xuống cấp và đẩy ra những cư dân nghèo hơn đã sống ở đó, khi tiền thuê vượt quá khả năng chi trả của họ. Trong bài thi, hãy đưa ra cả lợi ích của sự tái tạo và chi phí của sự di dời.
Một khu vực trung tâm thành phố xuống cấp được cải tạo với các quán cà phê và căn hộ loft (tái tạo đô thị). Cư dân giàu hơn di chuyển vào và tiền thuê vọt lên — gentrification. Khu lân cận trông đẹp hơn, nhưng các gia đình thu nhập thấp đã sống ở đó nhiều năm nay không còn đủ khả năng chi trả và bị di dời.
Bên trong thành phố, mật độ và giá trị đất cao nhất gần CBD (bid-rent). Phân khu tách biệt các loại hình sử dụng đất; đa năng kết hợp chúng. Tái tạo đô thị xây dựng lại các khu vực xuống cấp nhưng có thể gây ra gentrification, đẩy những cư dân nghèo hơn đã sống lâu năm ra khỏi khu vực.