Đóng góp tập thể
Đã giới thiệu| English | Ý nghĩa |
|---|---|
| Crowdsourcing/ˈkraʊdsɔːsɪŋ/ | Hợp tác cộng đồng |
| Citizen science/ˈsɪtɪzn ˈsaɪəns/ | Khoa học công dân |
| diverse/daɪˈvɜːs/ | Đa dạng |
| quality/ˈkwɒlɪti/ | quality: chất lượng |
Input from a crowd
- Crowdsourcing 众包 gathers input, ideas, content, or money from a large group of people, usually online.
- The Internet enables it on a global scale — millions can contribute from anywhere.
- A task too big for a few people is shared across many hands.
- No small team could match the reach of a connected crowd.
Đóng góp tập thể thu thập ý kiến, nội dung, hoặc tiền từ:
Độ khó 1/5 · 100 xu + một phần thưởng nhỏ cho lần hoàn thành đầu tiên trong ngày
Internet cho phép điều này diễn ra trên quy mô toàn cầu.
Internet cho phép đóng góp tập thể tiếp cận hàng triệu người đóng góp từ khắp nơi.
Độ khó 1/5 · 100 xu + một phần thưởng nhỏ cho lần hoàn thành đầu tiên trong ngày
Phạm vi toàn cầu là điều làm cho đóng góp tập thể trở nên mạnh mẽ đến vậy.
Common examples
- Citizen science 公民科学: volunteers help classify galaxies or count wildlife.
- Product reviews and ratings written by ordinary users.
- Collaborative funding, where many people each give a small amount to back a project.
- In each case, scale comes from many small contributions.

A Wikipedia edit-a-thon: crowdsourcing pools many people's work into a shared resource
Lợi ích hay thách thức của đóng góp tập thể?
Đóng góp tập thể mang lại các đóng góp đa dạng và quy mô lớn, nhưng cũng đi kèm thách thức về kiểm soát chất lượng vì không phải ai cũng cẩn thận hoặc trung thực.
Nhóm tình nguyện giúp phân loại thiên hà hoặc đếm sinh vật hoang dã là một ví dụ về khoa học ______.
Độ khó 1/5 · 100 xu + một phần thưởng nhỏ cho lần hoàn thành đầu tiên trong ngày
Khoa học công dân là một hình thức đóng góp tập thể phổ biến.
Một lợi ích chính của đóng góp tập thể là:
Độ khó 1/5 · 100 xu + một phần thưởng nhỏ cho lần hoàn thành đầu tiên trong ngày
Nhiều bàn tay và góc nhìn khác nhau giải quyết một nhiệm vụ khổng lồ.
Một thách thức chính của dữ liệu đóng góp tập thể là:
Độ khó 1/5 · 100 xu + một phần thưởng nhỏ cho lần hoàn thành đầu tiên trong ngày
Độ tin cậy phải được quản lý, ví dụ: bằng cách lấy câu trả lời đa số.
Benefits and challenges
- The benefits are diverse 多样的 contributions and shared effort — a huge task spread across many viewpoints.
- But crowdsourced data brings challenges too.
- Reliability and quality 质量 control are hard, since not every contributor is careful or honest.
- So a good project plans for mistakes from the start.
Hiển thị mỗi mục cho vài người và giữ lại câu trả lời đa số giúp bảo vệ chất lượng.
Độ khó 1/5 · 100 xu + một phần thưởng nhỏ cho lần hoàn thành đầu tiên trong ngày
Nó lọc bỏ các câu trả lời đơn lẻ vô tâm hoặc không trung thực.
Protecting quality
- A common defence is to show each item to several people and keep the majority answer.
- That filters out careless or dishonest single contributions.
Labelling galaxies. A project asks the public to label images as spiral or oval. No small research team could sort millions of images, but 100,000 online volunteers finish in weeks. The catch: some mislabel images — so the project shows each image to several people and keeps the majority answer to protect quality.
Crowdsourcing gathers input, content, or money from a large online crowd, which the Internet enables globally (e.g. citizen science). Its strength is diverse, shared effort; its challenge is quality control, since not every contributor is careful. Showing each item to several people and keeping the majority answer protects quality.