Bỏ qua nội dung
Ngữ pháp HSK 4
  • 21 Câu điều kiện
    21.1

    Chỉ cần … thì … — "miễn là"

    if only只要zhǐ yào … then / just就jiù … đưa ra điều kiện đủ — "miễn là A, thì B." A đơn lẻ là đủ để đảm bảo B (ngay cả khi không phải là con đường duy nhất).

    Cấu trúc: 只要 + Condition ,就 + Result

    as long as只要zhǐ yàoyou你nǐhard努力nǔ lìstudy学习xué xíthen,就jiùwill会huìmake有yǒuprogress进步jìn bù。

    Miễn là bạn chăm chỉ học, bạn sẽ tiến bộ.

    whenever只要zhǐ yàoit rains下雨xià yǔshe,她tāthen就jiùmood心情xīn qíngbad不好bù hǎo。

    Mỗi khi trời mưa, cô ấy lại bực bội.

    Lưu ý: khóa cặp đôi: if only只要zhǐ yào…then / just就jiù… = "đủ → rồi" (đủ); only have ...只有zhǐ yǒu…only then / not until才cái… = "con đường duy nhất → rồi" (cần thiết). if only只要zhǐ yào hướng tới then / just就jiù, only have ...只有zhǐ yǒu hướng tới only then / not until才cái.

    Cẩn thận

    • Hoán then / just就jiù bằng only then / not until才cái sẽ âm thầm biến "miễn là" thành "chỉ nếu" — hãy chú ý đối tác.
    21.2

    除非 … 才 … / 否则 … — "trừ khi"

    only if (..., or otherwise…除非chú fēi có nghĩa "trừ khi." Hai khung phổ biến: Result,only if (..., or otherwise…除非chú fēi + Condition ("không X trừ khi Y"), và only if (..., or otherwise…除非chú fēi X,only then / not until才cái Y ("chỉ nếu X, thì Y"). Nó thường đi kèm otherwise否则fǒu zé / otherwise要不然yào bù rán ("ngược lại"). Tất cả trọng lượng rơi vào điều kiện cần thiết duy nhất.

    Cấu trúc: Result ,除非 + Condition · 除非 + Condition ,才 + Result

    I我wǒwon't不bùgo去qùunless,除非chú fēiyou你nǐtoo也yěgo去qù。

    Tôi sẽ không đi trừ khi anh cũng đi.

    only if除非chú fēithe boss老板lǎo bǎngives给gěime我wǒa raise加薪jiā xīnI,我wǒthen才cáiwill会huìstay留下来liú xià lái。

    Chỉ sếp tăng lương cho tôi thì tôi mới ở lại.

    Lưu ý: only if (..., or otherwise…除非chú fēi = "ngoại lệ duy nhất thay đổi mọi chuyện." only if (..., or otherwise…除非chú fēi…only then / not until才cái… = "chỉ nếu … thì"; only if (..., or otherwise…除非chú fēi…otherwise否则fǒu zé… = "trừ khi …, ngược lại …". Nó là anh em gần gũi của only have ...只有zhǐ yǒu…only then / not until才cái…, cả hai đều tập trung vào điều kiện cần thiết duy nhất.

    Cẩn thận

    • only if (..., or otherwise…除非chú fēi…only then / not until才cái và only if (..., or otherwise…除非chú fēi…otherwise否则fǒu zé chỉ theo hai hướng ngược nhau — only then / not until才cái dẫn đến kết quả tốt, otherwise否则fǒu zé dẫn đến phương án xấu.

Tất cả chủ đề · Ngữ pháp HSK 4

Đăng nhập hoặc tạo tài khoản

IGCSE, A-Level & AP