
Wish dùng để biểu đạt khát vọng hoặc tiếc nuối. Khi không hài lòng với tình hình hiện tại, sau wish dùng thì quá khứ đơn (giả định).
Cấu trúc: wish + 一般过去时
我I 但愿wish 我I 有had 更多more 时间time.
Mong rằng tôi có nhiều thời gian hơn. (Thực tế là không có)
她She 但愿wishes 她she 住lived 在by (冠词)the 海边sea.
Cô ấy mong mình sống ven biển. (Thực tế là không)
Lưu ý Giống như câu điều kiện loại hai, động từ to be thường dùng were: I wish I were taller. (Thật lòng tôi cao hơn thế.)