INPUT and data types · INPUT và các kiểu dữ liệu
This page needs a recent browser (with SharedArrayBuffer support). Please update Chrome, Edge, Firefox or Safari to the latest version. · Trang này cần trình duyệt gần đây (hỗ trợ SharedArrayBuffer). Vui lòng cập nhật Chrome, Edge, Firefox hoặc Safari lên phiên bản mới nhất.
English
INPUT reads what the user types
INPUTreads one line the user types and stores it in a variable.- Pair it with
OUTPUTto talk to the user.
Tiếng Việt
INPUT đọc những gì người dùng nhập
INPUTđọc một dòng văn bản do người dùng nhập và lưu vào một biến.- Gắn nó với
OUTPUTđể giao tiếp với người dùng.
INPUT Name
OUTPUT "Hello, ", Name
English
DECLARE the type so numbers work
- Text typed in is a string by default.
DECLAREa variable asINTEGER(orREAL) soINPUTreads a number.
Tiếng Việt
DECLARE xác định kiểu dữ liệu để số học hoạt động
- Văn bản nhập vào mặc định là chuỗi (string).
DECLAREmột biến làINTEGER(hoặcREAL) đểINPUTđọc được một con số.
DECLARE Age : INTEGER
INPUT Age
OUTPUT Age + 1
English
The five data types
- Every value has a type. The 2026–2028 syllabus uses five: INTEGER, REAL, CHAR, STRING and BOOLEAN.
Tiếng Việt
Năm loại dữ liệu
- Mọi giá trị đều có một kiểu dữ liệu. Chương trình 2026–2028 sử dụng năm loại: INTEGER, REAL, CHAR, STRING và BOOLEAN.
DECLARE Price : REAL
DECLARE Letter : CHAR
DECLARE Passed : BOOLEAN
Price ← 2.50
Letter ← 'A'
Passed ← TRUE
OUTPUT Price, " ", Letter, " ", Passed
English
Watch out
- Without
DECLARE ... : INTEGER,INPUTkeeps the value as a string, soAge + 1would fail. CHARholds one character in single quotes ('A');STRINGholds many in double quotes.
Tiếng Việt
Lưu ý
- Nếu không có
DECLARE ... : INTEGER,INPUTsẽ giữ giá trị dưới dạng chuỗi (string), do đóAge + 1sẽ thất bại. CHARchứa một ký tự trong dấu nháy đơn ('A');STRINGchứa nhiều ký tự trong dấu nháy kép.
English
Common mistakes
INPUT xreads a value intox.- Choose the right type: INTEGER, REAL, STRING, BOOLEAN or CHAR.
Tiếng Việt
Lỗi thường gặp
INPUT xđọc một giá trị vàox.- Chọn đúng kiểu dữ liệu: INTEGER (số nguyên), REAL (số thực), STRING (chuỗi), BOOLEAN (chân/giả) hoặc CHAR (ký tự).
English
Now you try
- Each task reads one input with
INPUT. - Press Check answer to test it.
Tiếng Việt
Bây giờ bạn thử
- Mỗi nhiệm vụ đọc một đầu vào với
INPUT. - Nhấn Kiểm tra đáp án để thử nghiệm.
Read a name with INPUT, then output Hi, followed by the name. For input Sam, output Hi, Sam. · Đọc một cái tên bằng INPUT, sau đó xuất Hi, theo sau là tên đó. Với đầu vào Sam, xuất Hi, Sam.
Click Run to see the output here. · Nhấn Chạy để xem kết quả ở đây.
DECLARE N as INTEGER, read it with INPUT, then output N + 1. For input 9, output 10. · DECLARE N là INTEGER, đọc nó bằng INPUT, sau đó xuất N + 1. Với đầu vào 9, xuất 10.
Click Run to see the output here. · Nhấn Chạy để xem kết quả ở đây.
Read an INTEGER N, then output N doubled (times 2). For input 6, output 12. · Đọc một INTEGER N, sau đó xuất N nhân đôi (times 2). Với đầu vào 6, xuất 12.
Click Run to see the output here. · Nhấn Chạy để xem kết quả ở đây.