OUTPUT and sequence · ĐẦU RA và thứ tự
Pseudocode is the exam's language
- The Cambridge IGCSE Computer Science 0478 syllabus for 2026, 2027 and 2028 writes algorithms in pseudocode — not Python or Java.
- It reads like plain steps, run from top to bottom. This order is called sequence.
- Below, you can actually run the pseudocode you write.
Mã giả là ngôn ngữ của kỳ thi
- Chương trình học Computer Science Cambridge IGCSE 0478 cho năm 2026, 2027 và 2028 viết các thuật toán bằng giả mã — không phải Python hay Java.
- Nó đọc như các bước đơn giản, chạy từ trên xuống dưới. Thứ tự này được gọi là lần lượt.
- Ở dưới đây, bạn có thể thực sự chạy giả mã bạn viết ra.
OUTPUT "Wake up"
OUTPUT "Brush teeth"
OUTPUT "Go to school"
One line after another · Một dòng sau dòng khác
Pseudocode runs top to bottom — each line after the one above it. This order is sequence. · Pseudocode chạy từ trên xuống dưới — mỗi dòng nằm ngay dưới dòng phía trên. Thứ tự này được gọi là trình tự.
OUTPUT shows text
OUTPUTdisplays a value on the screen.- Text goes in double quotes:
"Hello". - Each
OUTPUTstarts a new line.
OUTPUT hiển thị văn bản
OUTPUThiển thị một giá trị trên màn hình.- Văn bản nằm trong dấu ngoặc kép đôi:
"Hello". - Mỗi
OUTPUTbắt đầu một dòng mới.
OUTPUT "Hello, world!"
OUTPUT "IGCSE Computer Science"
OUTPUT can join items
- List several items after
OUTPUT, separated by commas. - They print side by side, with no gaps.
OUTPUT có thể ghép các mục
- Liệt kê nhiều mục sau
OUTPUT, ngăn cách bởi dấu phẩy. - Chúng in kề bên nhau, không có khoảng trống.
OUTPUT "Total: ", 7 // → Total: 7
Watch out
- Text needs double quotes; numbers do not (
OUTPUT 7is fine). - A comma joins items on one line; a new
OUTPUTstarts a new line. - The space after the colon in
Total: 7belongs inside the quotes:OUTPUT "Total: ", 7.
Lưu ý
- Văn bản cần dấu ngoặc kép đôi; số thì không (
OUTPUT 7là được). - Dấu phẩy ghép các mục trên cùng một dòng; một
OUTPUTmới bắt đầu dòng mới. - Khoảng trắng sau dấu hai chấm trong
Total: 7thuộc vòng trong dấu ngoặc:OUTPUT "Total: ", 7.
Common mistakes
OUTPUTshows a value; statements run in the order written.- Use the exam's exact keywords (
OUTPUT, notprint).
Lỗi thường gặp
OUTPUThiển thị một giá trị; các câu lệnh thực thi theo thứ tự đã viết.- Sử dụng chính xác các từ khóa của bài thi (
OUTPUT, không phảiprint).
Now you try
- Type pseudocode in the box, then press Run to see its output.
- Press Check answer to test it.
Bây giờ bạn thử
- Gõ giả mã vào ô, sau đó nhấn Chạy để xem đầu ra của nó.
- Nhấn Kiểm tra đáp án để thử nghiệm.
Use OUTPUT to print the word Hello. · Sử dụng OUTPUT để in ra từ Hello.
Click Run to see the output here. · Nhấn Chạy để xem kết quả ở đây.
Print Red, Green and Blue, one per line, in that order. · In Red, Green và Blue, mỗi số trên một dòng, theo thứ tự đó.
Click Run to see the output here. · Nhấn Chạy để xem kết quả ở đây.
On one line, output Total: then a space then the number 7, so it reads Total: 7. The space after the colon belongs inside the quotes. Separate the two items with a comma. · Trên một dòng, xuất Total: tiếp theo một khoảng trắng rồi đến số 7, sao cho kết quả hiển thị là Total: 7. Khoảng trắng sau dấu hai chấm nằm trong dấu ngoặc kép. Tách hai phần tử này bằng dấu phẩy.
Click Run to see the output here. · Nhấn Chạy để xem kết quả ở đây.