Alcohol oxidation and spectral identification
Đã giới thiệu| English | Ý nghĩa |
|---|---|
| distillation/dɪstɪˈleɪʃn/ | chưng cất |
| aldehyde/ˈældɪhaɪd/ | aldehyde |
| reflux/ˈriːflʌks/ | sôi回流 (hoàn lưu) |
| ketone/ˈketəʊn/ | ketone |
| anhydrous/ænˈhaɪdrəs/ | không nước |
Làm thế nào một alcohol có thể tạo ra hai sản phẩm khác nhau?
- Propan-1-ol nguyên phát có thể tạo propanal hoặc axit propanoic với dichromate có axit. Việc loại bỏ sản phẩm thay đổi mức độ quá trình oxy hóa diễn ra.
- Chọn chưng cất cho aldehyde hoặc hồi lưu với chất oxy hóa dư cho axit.
Which conditions favour propanal from propan-1-ol?
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Removing aldehyde limits further oxidation. Reflux with excess oxidant favours acid; phosphoric acid favours dehydration.
Sử dụng cấu trúc của alcohol
- Alcohol nguyên phát có thể oxy hóa thành aldehyde và axit; alcohol thứ cấp thành ketone. Alcohol bậc ba kháng lại các điều kiện đã nêu.
- Đối với propan-2-ol: CH₃CH(OH)CH₃ + [O] → CH₃COCH₃ + H₂O. Dichromate chuyển từ màu cam sang màu xanh.

Propan-2-ol oxidises to propanone with the stated acidified dichromate conditions.
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
It is secondary, so oxidation gives a ketone.
Giải thích quy trình tinh chế thay vì chỉ gọi tên nó
- Chưng cất loại bỏ vật liệu dễ bay hơi; hồi lưu hoàn trả hơi ngưng tụ trở lại hỗn hợp phản ứng.
- Chiết tách dung môi tách các lớp không hòa tan. Muối khan phù hợp sẽ loại bỏ nước còn sót lại trước khi chưng cất cuối cùng.
Propan-1-ol + [O] → propanal + H₂O; propan-1-ol + 2[O] → axit propanoic + H₂O. Chưng cất aldehyde khi tạo thành hoặc dùng lượng dư chất oxi hóa dưới hoàn lưu để tạo axit.
Name the heating technique that returns condensed vapour to the reaction flask.
Difficulty 1/5 · 100 coins + a small bonus on first completion today
Reflux allows prolonged heating while limiting loss of volatile reactants/products.
Kết hợp bằng chứng khối lượng và IR
- Ion phân tử m/z cho biết khối lượng phân tử của ion mang một điện tích; đỉnh lớn nhất chưa chắc là ion phân tử.
- Sử dụng dữ liệu IR đã cho để xác định các nhóm C=O, O–H, N–H, C=C, C–H và C–X có thể có. Một đỉnh đơn lẻ hiếm khi xác định được cấu trúc duy nhất.
Calculate Mr for C₃H₆O. Use C = 12, H = 1, O = 16.
Difficulty 2/5 · 140 coins + a small bonus on first completion today
Mr = 3×12 + 6×1 + 16 = 58. Both propanal and propanone have this value, so mass alone does not distinguish them.
Loại bỏ cấu trúc cạnh tranh
- Công thức C₃H₆O với C=O và kết quả thử Fehling’s dương tính phù hợp với propanal. Propanone có cùng công thức và nhóm carbonyl nhưng không cho kết quả dương tính với thử nghiệm này.
- Axit tạo CO₂ với cacbonat và có dải hấp thụ O–H rất rộng cũng như C=O. Ghi nhận bằng chứng độc lập và giới hạn của nó.
Câu “Mọi dải hấp thụ carbonyl đều chứng minh presence of an aldehyde” là sai. Keton và axit cacboxylic cũng có C=O; cần kết hợp bằng chứng khác.
Sử dụng đồng thời công thức, phổ, thử nghiệm hóa học và điều kiện phản ứng; phân biệt bằng chứng về độ tinh khiết với bằng chứng về cấu trúc.
Which two observations support a carboxylic acid?
Difficulty 2/5 · 140 coins + a small bonus on first completion today
The acid chemical test and two functional-group absorptions support the proposal together.